HIỂU BIẾT CHUNG VỀ ÂM TRẠCH CƠ BẢN
Bài viết : Đại sư Phong thuỷ An Khang
❤️I. CÁT TÁNG
1. Khi nào thì cải táng?
Theo phong tục, người mất sau 3 năm thì cải táng, cũng là lúc con cháu mãn tang, tức là hoàn toàn hết để tang vong linh. Vì thế, việc cải táng thường được tiến hành sau 3 năm chôn hung táng. Tuy nhiên, hiện nay thực tế môi trường địa lý và khí hậu có nhiều thay đổi, các hóa chất được sử dụng nhiều trong đất để phục vụ sản xuất nông nghiệp. Hiện tượng sau 3 năm xác người chết chưa phân hủy diễn ra khá phổ biến, nên nhiều gia đình lựa chọn giải pháp là để thời gian cải táng lâu hơn, từ 4 đến 5, có thể đến 7 năm để tránh hiện tượng trên. Năm để tiến hành cải táng phải lựa chọn theo tuổi của vong, tránh những năm xung sát.
• Cải táng do nhà nghèo, khi cha mẹ mất chưa có điều kiện để lo lắng chu toàn. Sau vài ba năm kinh tế đã ổn định. Muốn thay đổi tránh nơi cũ bị hư hại, sụt lún mà ảnh hưởng tới di hài để an tâm tư tưởng và báo hiếu.
• Xung quanh mộ thấy nhiều mối kiến, nước lụt.
• Bên cạnh mộ xây mới thành đường lớn, bắt buộc phải cải táng.
• Đất bên cạnh mộ vô cớ sụt lún, cây cối khô héo. Trong nhà gặp nhiều chuyện không hay, ốm đau bệnh tật,vướng vào pháp luật.
• Gia đình có người muốn cầu công danh sự nghiệp.
Thời gian tốt nhất trong năm để tiến hành cải táng là từ cuối Thu đến trước ngày Đông Chí của năm. Phải nhờ thầy phong thủy xem tuổi của vong và tuổi trưởng nam để tìm ngày tốt. Sau khi chọn được ngày bốc mộ, cũng phải chọn xem giờ bốc mộ, nhưng phải làm vào ban đêm hoặc sáng sớm, khi không có ánh sáng mặt trời, tránh cho xương cốt gặp ánh sáng mặt trời sẽ bị đen, bị hỏng.
2. Khi nào thì không nên cải táng?
“Trong khi cải táng, tục lại có ba điều là tường thụy (tức là mả phát tốt đẹp) mà không cải táng.
– Một là, khi đào đất thấy có con rắn vàng thì cho là Long xà khí vật.
– Hai là, khi mở quan tài ra thấy có dây tơ hồng quấn quýt thì cho là đất kết.
– Ba là, hơi đất chỗ đó ấm áp, trong huyệt khô ráo không có nước hay là nước đóng giọt lại như sữa đều là tốt. Khi nào gặp như thế thì phải lập tức lấp lại ngay.”
1 số dấu hiệu nhận biết mộ kết:
Nhất viết kim xà, (Thấy con rắn vàng)
Nhị viết hồng tơ, (thấy kết tơ hồng).
Tam viết ôn khí, (thấy mộ ấm áp)
Tứ viết kết cốt, (cốt còn nguyên)
Ngũ viết trướng địa, (đất phồng lên)
Lục viết thảo mộc, (cây cối tốt tươi)
Thất viết hoa bướm, (hoa bướm bay xung quanh)
Bát Viết hương địa. (Có hương thơm tỏa ra)
Cửu viết bất động. (Giữ nguyên không cải táng, không đụng chạm)
❤️II. NHỮNG CHỖ KHÔNG NÊN CHỌN ĐỂ CÁT TÁNG
– 1 là nơi có đá xấu xí.
– 2 là thuỷ chảy gấp như tranh giành.
– 3 là thuỷ , đường chảy đến chỗ tận cùng ( gọi là đâm thẳng).
– 4 là đầu Long đơn độc.
– 5 là nơi có miếu Thần trước Phật sau khoảng cách gần.
– 6 là đất cũ nơi mộ trạch bỏ phế.
– 7 núi đồi tán loạn không có sự liên kết.
– 8 là sơn thuỷ bi sầu, tức hình lởm chởm có thể thuỷ như hình giọt nước mắt.
– 9 là chỗ ngồi lún sụt, thấp trũng ẩm ướt.
– 10 là nơi có đầu Long và Hổ nhọn hoắt (2 bên Trái phải )
ở thời kỳ hiện đại tránh nơi động đường đi ; tránh gần khu vực đường ray tàu hay trên đường đi lại của khu dân cư , tránh đường đâm thẳng … vv
❤️III. CHƯA TÍNH TỚI VIỆC PHÂN KIM TOẠ SƠN CẦN TRÁNH ĐỂ TÁNG VỚI NHÂN MỆNH ( với mộ đơn)
– Theo quy luật tự nhiên, một sự vượng phát hay tai hoạ chỉ thực sự xảy ra khi hội tụ đủ 3 yếu tố : Thiên ; địa , nhân ( Trời – Đất – Người ) hay trong Phong thuỷ ( Thời gian – Môi trường sống ( môi trường hướng về – Mộ phần tâm linh cho có niềm tin và người ở hay người táng ở trong mộ) Vậy nên
theo Đại sư Phong thuỷ An Khang mọi người cần đặc biệt chú ý tiên mệnh được táng ở trong Mộ :
1 .Tọa sơn cần tránh:
– Mệnh tam sát : âm Trạch phải tránh , vong mệnh thuộc tuổi thủy cục : – thân tý Thìn thì 5 Sơn phải kiêng tọa : tỵ , Bính , ngọ , Đinh , mùi ( kẻo 1 năm có chuyện không tốt khi táng )
+ Mệnh dần ngọ Tuất sát ở Bắc kỵ mộ tọa gồm 5 Sơn : Hợi , nhâm , quý , tý , Sửu
+ Hợi Mão mùi sát phương Tây : 5 Sơn : thân , Dậu , canh , Tân , Tuất ( thân là kiếp sát , khôn là kiêm kiếp sát , càn là phục binh , Dậu là tai sát và , Tân là đại họa , Tuất là mệnh sát , càn là kiêm mệnh sát- kiêm mộ khố gọi là mệnh sát ) cần tránh.
+ Mệnh tỵ Dậu Sửu : 5 Sơn sát phương đông : dần , giáp , Mão , ất , Thìn.
– Tránh lục xung ( mệnh xung : VD: tuổi tý kiêng tọa ngọ )
– Cần tránh mệnh quan phù : tuổi thân tý Thìn thì quan phù tại Hợi ( tránh Sơn tọa Hợi ), dần ngọ Tuất tại Tỵ, Hợi Mão mùi tại dần , tỵ Dậu Sửu tại thân
– Táng Khanh, táng quật : ví dụ sau một ngôi mệnh chủ , sau tý là táng Khanh, ở sau là táng quật ! Nên tránh bỏ địa chỉ trc và sau địa chỉ của tuổi vong mệnh người đó
+ Kỵ táng khanh, táng quật : người mệnh tý không táng vào Sơn tọa Hợi , tý , Sửu … vv
– Mệnh thoái : dùng tam hợp cục khởi trường sinh : gồm có tuổi thân tý Thìn ( khởi trường sinh tới chữ bệnh và tử ) ví dụ : mệnh hỏa trường sinh tại dần tới chữ bệnh và tử đó là mệnh thoái tránh đặt ở Sơn vị tọa đó.
+ Cho địa chi theo vòng khởi đến đó thì tới Sơn địa chi thuộc cung nào thì Sơn đó cần xem xét khi tọa cho tuổi người đó , thì ta dùng tháng tám hợp cục bổ trợ cho Sơn đó ( dùng tam hợp cục bổ cho Sơn đó thì ta vẫn dùng được ) các Sơn tọa đó ! ( không bổ cho mệnh hoặc khắc chế nó )!
– Thích huyệt sát : trong phân kim ngũ hành địa bàn chính châm , xung khắc với vong mệnh ! Dùng ngày tháng , năm để hoá giải
– Tọa Sơn chính ngũ hành của mộ sinh , tỉ hòa cho ngũ hành nạp âm của vong mệnh.
2. Tránh phân kim
Tránh phân kim của Mộ vào cô hư, sai thác không vong, Quy giáp không vong, đại không vong, tiểu không vong.
– Tính nạp âm của phân kim 72 xuyên Sơn so với Sơn Long nhập thủ ở 24 Sơn hướng ( địa bàn chính châm ) theo chính ngũ hành – để đánh giá Ngũ hành của Long, tìm cái Long tốt ( sinh , tỉ hoà và bị Ngũ hành của Sơn chính châm địa bàn khắc ), Được sinh Long và huyệt châu bảo nữa là tuyệt vời.
IV . ĐIỀU KIỆN LÀM MỘ PHẦN AN TOÀN
Long không khắc huyệt , huyệt ko khắc tiên mệnh, tiên mệnh không khắc phân kim.
