- Ngũ Hành tương sinh
KIM – THỦY- MỘC – HỎA – THỔ- KIM( Vòng tương sinh)
- Ngũ Hành tương khắc
KIM – MỘC – THỔ – THỦY – HỎA – KIM( Vòng tương khắc)
- Ngũ hành phản sinh
– Là quy luật phát triển của ngũ hành, tuy nhiên sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại. Cũng giống như cây củi khô là nguyên liệu đốt để tạo ra lửa, thế nhưng nếu quá nhiều cây khô sẽ tạo nên một đám cháy lớn, gây nguy hại đến tài sản và tính mạng của con người. Đó là nguyên do tồn tại quy luật phản sinh trong ngũ hành.
Kim hình thành trong Thổ, nhưng Thổ quá nhiều sẽ khiến Kim bị vùi lấp.
Hỏa tạo thành Thổ nhưng Hỏa quá nhiều thì Thổ cũng bị cháy thành than.
Mộc sinh Hỏa nhưng Mộc nhiều Thì Hỏa sẽ gây hại.
Thủy cung cấp dinh dưỡng để Mộc sinh trưởng, phát triển nhưng Thủy quá nhiều Thì Mộc bị cuốn trôi.
Kim sinh Thủy nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.
- Ngũ hành phản khắc
Tương khắc tồn tại hai mối quan hệ là cái khắc nó và cái nó khắc. Tuy nhiên khi cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa thì đây được gọi là quy luật phản khắc.
Nguyên lý của ngũ hành phản khắc là:
Kim khắc Mộc, nhưng Mộc quá cứng khiến Kim bị gãy
Mộc khắc Thổ nhưng Thổ nhiều sẽ khiến Mộc suy yếu.
Thổ khắc Thủy nhưng Thủy nhiều sẽ khiến Thổ bị sạt nở, bào mòn.
Thủy khắc Hỏa nhưng Hỏa quá nhiều thì Thủy cũng phải cạn.
Hỏa khắc Kim nhưng Kim nhiều Hỏa sẽ bị dập tắt.
Có thể nói rằng, ngũ hành không chỉ tồn tại các quy luật tương sinh, tương khắc mà còn có cả trường hợp phản sinh, phản khắc xảy ra. Biết rõ được các mối quan hệ đó sẽ giúp bạn có cái nhìn bao quát, tổng quan và tinh tế hơn về sự vật, con người.
- Ngũ Hành chế hoá
– Quy luật được hiểu là quy luật hoạt động của cơ chế tương sinh và tương khắc trong một thể thống nhất, qua đó vẫn đảm bảo duy trì được sự cân bằng.
– Lấy ví dụ cho ba Hành: Hỏa, Kim, Thủy. Vòng tròn tương sinh, tương khắc tương tác qua lại giữa 3 Hành là Hỏa khắc Kim, Kim sinh Thủy, Thủy khắc Hỏa. Quy luật chế hóa sẽ được diễn giải như sau: Hỏa khắc Kim nhưng nếu khắc nhiều quá, Kim sẽ sinh Thủy và Thủy sẽ khắc chế lại Hỏa. Từ đó tạo ra sự cân bằng giữa các Hành nhằm duy trì sự ổn định của vạn vật.
Cụ thể: Thuỷ làm giảm năng lượng của Kim, vì Kim sẽ bị tiêu hao khi sinh xuất cho Kim (Thuỷ hạn chế tác động tiêu cực của Kim tới Mộc, đồng thời Thuỷ còn tương sinh cho Mộc), Mộc làm giảm năng lượng của Thuỷ, Hoả làm giảm năng lượng của Mộc, Thổ làm giảm năng lượng của Hoả, Kim làm giảm năng lượng của Thổ.
- NGŨ HÀNH VỚI ỨNG DỤNG TRONG ĐỜI SỐNG
- Ngũ hành với màu sắc
| Mệnh ngũ hành | Tương sinh | Hòa hợp
Màu bản mệnh |
Chế khắc | Bị khắc |
| Kim | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ghi | Xanh lục | Đỏ, hồng, tím |
| Mộc | Đen, xanh nước | Xanh lục | Vàng, nâu đất | Trắng, xám, ghi |
| Thủy | Trắng, xám, ghi | Đen, xanh nước | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đất |
| Hỏa | Xanh lục | Đỏ, hồng, tím | Trắng, xám, ghi | Đen, xanh nước |
| Thổ | Đỏ, hồng, tím | Vàng, nâu đất | Đen, xanh nước | Xanh lục |
Bảng tra cứu ngũ hành theo màu sắc.
- Ngũ hành với tính chất đồ vật trong nhà
– Khi chọn nội thất cho ngôi nhà, cần chọn vật liệu, hình dáng, màu sắc của đồ vật phù hợp với ngũ hành bản mệnh của người sử dụng.
– Xét về hình dáng thì mềm mại, uốn lượn, hình cơ bản là hình sin thể hiện tính Thuỷ. Khấp khểnh, góc cạnh, sắc nhọn, hình cơ bản là hình tam giác, hình bình hành, hình thoi, hình đa giác thể hiện tính Hoả. Cao, gầy, thẳng, đứng, hình cơ bản là hình chữ nhật đứng thể hiện tính Mộc. Tròn, đầy đặn, hình cơ bản là tròn, hình elip, hình vòng cung thể hiện tính Kim. Vuông phẳng, đầy đặn, khối hộp, hình cơ bản là hình vuông, hình chữ nhật nằm ngang thể hiện tính Thổ.
– Xét về chất liệu thì Thuỷ là nước, Hoả là lửa, Mộc là gỗ, Kim là kim loại, Thổ là đất.
– Năm yếu tố ngũ hành nêu trên vận động theo 3 quy luật cơ bản là quy luật tương sinh (cùng nhau thúc đẩy, bồi đắp để sinh trưởng), quy luật tương khắc (kiềm chế, huỷ hoại) và quy luật chế hoá (làm giảm sức mạnh của hành khắc chế và phục hồi sự cân bằng của các hành có liên quan).
– Theo đó, người có mệnh quái là Càn (Kim) nên chọn nội thất có ngũ hành tương sinh cho Kim là Thổ, đặc biệt là hành Kim, vì đây là hành của bản mệnh, sẽ làm tăng năng lượng cho bản mệnh. Hạn chế sử dụng hành Thuỷ, vì Thủy sẽ làm suy yếu năng lượng của bản mệnh. Những người có mệnh quái khác cũng tương tự như vậy.
– Tuy nhiên, ngũ hành của một người phụ thuộc rất nhiều vào mùa sinh của người đó. Ví dụ, một người sinh vào mùa Hạ sẽ có nhiều năng lượng Hoả, dẫn đến thiếu hoặc quá ít hành Thuỷ, cần bổ sung hành này; ngoài ra, cần thêm một chút hành Thổ để tiết chế bớt Hoả, nhằm tạo ra sự cân bằng.
– Do đó, nên quan tâm đến cả mệnh quái và mùa sinh để lựa chọn nội thất cho phù hợp. Trong đó, ưu tiên bổ sung hành bị khiếm khuyết, hạn chế sử dụng hành giống và tương khắc với hành của bản mệnh theo mùa sinh.
– Cụ thể, người sinh mùa Xuân (tháng 1, 2) thì Mộc vượng, Hoả khuyết, Kim khắc; cần hạn chế sử dụng hành Mộc, Kim; nên sử dụng hành Hoả càng nhiều càng tốt, vì hành bị khuyết chính là Cát thần (tốt lành) và Tài thần (tiền của).
– Người sinh mùa Hạ (tháng 4, 5) thì Hoả vượng, Thổ khuyết, Thuỷ khắc; cần hạn chế sử dụng hành Hoả, Thuỷ; nên sử dụng nhiều hành Thổ.
– Người sinh mùa Thu (tháng 7, 8) thì Kim vượng, Thuỷ khuyết, Hoả khắc; cần hạn chế sử dụng hành Kim, Hoả; nên sử dụng nhiều hành Thuỷ.
– Người sinh mùa Đông (tháng 10, 11) thì Thuỷ vượng, Mộc khuyết, Thổ khắc; cần hạn chế sử dụng hành Thuỷ, Thổ; nên sử dụng nhiều hành Mộc.
– Người sinh vào các tháng 3, 6, 9, 12 (4 tháng cuối mỗi mùa) thì Thổ vượng, Kim khuyết, Mộc khắc; cần hạn chế sử dụng hành Thổ, Mộc; nên sử dụng nhiều hành Kim.
- THIÊN CAN, ĐỊA CHI
- THIÊN CAN
- Cách tính thiên can, số cuối của năm sinh người đó tra bảng ta được thiên can.
| Hàng can
Gía trị |
Canh | Tân | Nhâm | Qúy | giáp | ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ |
| 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 |
* Ý nghĩa của các thiên can:
Thập Thiên Can (tức 10 Thiên Can) gồm có: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý
– Giáp: Có nghĩa là mở, ý chỉ dấu hiệu vạn vật được tách ra, bắt nguồn sự sống.
– Ất: Có nghĩa là kéo, ý chỉ quá trình vạn vật bắt đầu quá trình nhú mầm, sinh trưởng
– Bính: Có nghĩa là sự đột ngột, khi vạn vật bắt đầu lộ ra trên mặt đất
– Đinh: Có nghĩa là mạnh mẽ, khi vạn vật bước vào quá trình phát triển mạnh mẽ
– Mậu: Có nghĩa là rậm rạp, tức chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu xanh tốt
– Kỷ: Có nghĩa là ghi nhớ, chỉ giai đoạn vạn vật bắt đầu thành hình để phân biệt được.
– Canh: Có nghĩa là chắc lại, khi vạn vật bắt đầu kết quả.
– Tân: Có nghĩa là mới, vạn vật bước vào thời kỳ thu hoạch.
– Nhâm: Có nghĩa là gánh vác, ý chỉ dương khí có tác dụng nuôi dưỡng vạn vật.
– Quý: Có nghĩa là đo, chỉ sự vật khi đã có thể đo lường được.
- Mối quan hệ giữa các thiên can
| Thiên can | Hợp | Hình | Khắc | Ngũ hành | Thuộc tính | Vượng về
mùa |
Tương sinh
( theo mệnh ngũ hành) |
Thuộc Phương |
| Giáp | Kỷ | Mậu | Canh | Mộc | Dương | Xuân | Mộc sinh Hỏa nên giáp, ất sinh bính, đinh | đông |
| Ất | Canh | Kỷ | Tân | Mộc | Âm | Xuân | Tương tự | đông |
| Bính | Tân | Canh | Nhâm | Hỏa | Dương | Hạ | Tương tự | Nam |
| Đinh | Nhâm | Tân | Qúy | Hỏa | Âm | Hạ | Tương tự | Nam |
| Mậu | Qúy | Nhâm | giáp | Thổ | Dương | Tháng cuối mùa | Tương tự | Trung cung |
| Kỷ | Giáp | Qúy | Ất | Thổ | Âm | Tháng cuối mùa | Tương tự | Trung cung |
| Canh | Ất | Giáp | Bính | Kim | Dương | Thu | Tương tự | Tây |
| Tân | Bính | Ất | Đinh | Kim | Âm | Thu | Tương tự | Tây |
| Nhâm | Đinh | Bính | Mậu | Thủy | Dương | Đông | Tương tự | Bắc |
| Qúy | Mậu | Đinh | Kỷ | Thủy | Âm | Đông | Tương tự | Bắc |
- Thiên can và ngũ vận
| Năm có thiên can là | Ngũ vận |
| Giáp, Kỷ | Khí ẩm Thấp thuộc Thổ vận |
| Ất, canh | Khí khô nóng thuộc Kim vận |
| Bính, Tân | Khí lạnh hàn thuộc Thủy vận |
| Bính, Nhâm | Khí hậu biến hóa(gió) làm chủ thuộc Mộc vận |
| Mậu, Qúy | Khí hậu biến hóa, Hỏa là chủ thuộc Hỏa vận |
- ĐỊA CHI.
- Cách tính Chi: Bạn lấy năm sinh chia cho 12, được số dư bao nhiêu thì đối chiếu với quy ước này là ra: 0 = Thân; 1 = Dậu; 2 = Tuất; 3 = Hợi; 4 = Tý; 5 = Sửu; 6 = Dần; 7 = Mão; 8 = Thìn; 9 = Tỵ; 10 = Ngọ; 11 = Mùi.
| Địa chi | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ | Mùi |
| Số quy ước | 0 | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 |
- Tính chất của Địa chi
Ý nghĩa 12 Địa chi:
– Tý: Là nuôi dưỡng, tu bổ, tức vạn vật bắt đầu nảy nở nhờ có dương khí.
– Sửu: Là kết lại, khi các mầm non tiếp tục quá trình lớn lên.
– Dần: Là sự thay đổi, dẫn dắt, khi các mầm non bắt đầu vươn lên khỏi mặt đất.
– Mão: Là đội, khi tất cả vạn vật đã nứt khỏi mặt đất để vươn lên.
– Thìn: Là chấn động, chỉ quá trình phát triển của vạn vật sau khi trải qua biến động.
– Tị: Là bắt đầu, khi vạn vật đã có sự khởi đầu.
– Ngọ: Là tỏa ra, khi vạn vậy đã bắt đầu mọc cành lá.
– Mùi: Là ám muội, khi khí âm bắt đầu xuất hiện, khiến vạn vật có chiều hướng phát triển yếu đi.
– Thân: Là thân thể, khi vạn vật đều đã trưởng thành.
– Dậu: Là sự già cỗi, khi vạn vật đã già đi.
– Tuất : Là diệt, tức chỉ đến một thời điểm nào đó, vạt vật sẽ đều suy yếu và diệt vong.
– Hợi: Là hạt, khi vạn vật lại quay trở về hình hài hạt cứng.
– Sự tương hợp , tương khắc của thiên can và địa chi
| Địa chi | Nhị Hợp
|
Tam hợp | Khắc | Hại | Hình | Phá | Tự hình | Ngũ hành | Thuộc Phương | Thuộc tính |
| Tý | Sửu | Tý- Thân- Thìn | Ngọ | Mùi | Tý- Mão | Dậu | Thủy | Bắc | Dương | |
| Sửu | Tý | Tị – Sửu – Dậu | Mùi | Ngọ | Sửu- Mùi – Tuất | Thìn | Thổ | Đông bắc | Âm | |
| Dần | Hợi | Dần – Ngọ – Tuất | Thân | Tị | Dần – Tị – Thân | Mộc | Đông | Dương | ||
| Mão | Tuất | Hợi – Mão – Mùi | Dậu | Thìn | Ngọ | Mộc | Đông | Âm | ||
| Thìn | Dậu | Tý- Thân- Thìn | Tuất | Mão | Thìn | Thổ | Đông nam | Dương | ||
| Tỵ | Thân | Tị – Sửu – Dậu | Hợi | Dần | Hỏa | Nam | Âm | |||
| Ngọ | Mùi | Dần – Ngọ – Tuất | Tý | Sửu | Ngọ | Hỏa | Nam | Dương | ||
| Mùi | Ngọ | Hợi – Mão – Mùi | Sửu | Tý | Tuất | Thổ | Tây Nam | Âm | ||
| Thân | Tỵ | Tý- Thân- Thìn | Dần | Hợi | Tị | Kim | Tây | Dương | ||
| Dậu | Thìn | Tị – Sửu – Dậu | Mão | Tuất | Dậu | Kim | Tây | Âm | ||
| Tuất | Mão | Dần – Ngọ – Tuất | Thìn | Dậu | Thổ | Tây Bắc | Dương | |||
| Hợi | Dần | Hợi – Mão – Mùi | Tỵ | Thân | Hợi | Thủy | Bắc | Âm |
| TỊ | NGỌ | MÙI | THÂN |
| THÌN | DẬU | ||
| MÃO | TUẤT | ||
| DẦN | SỬU | TÝ | HỢI |
– Hợp ngang : ví dụ Thìn hợp dậu, Mão hợp Tuất…( Nhị hợp)
– Hình dọc: ví dụ Thìn hình Tuât…( tương hại nhau
– Xung chéo, ví dụ Dần Xung Thân, Mão xung Dậu( xung khắc).
Sử dụng 4 ngón tay( trừ ngón cái) để xác định bằng bàn tay sự hợp, xung, hình…
- Địa chi phối với mùa trong năm
– Dần, Mão, Thìn: Mùa xuân( vượng về mùa xuân)
– Tỵ, Ngọ, Mùi: Mùa Hè
– Thân, Dậu, Tuất: Mùa Thu
– Hợi, Tý, Sửu: Mùa Đông.
| Địa chi Tam hợp | Hợp cục |
| Thân, Tí, Thìn | Thủy |
| Hợi, Mão, Mùi | Mộc |
| Tỵ, Dậu, Sửu | Kim |
| Dần, Ngọ, Tuất | Hỏa |
Địa chi khác thiên can ở chỗ: Tự hợp, tự xung, tự hình( mối quan hệ)
III. TỪ THIÊN CAN, ĐỊA CHI TÍNH MỆNH NGŨ HÀNH
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi
– Ngũ hành bao gồm 5 mệnh là: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ. Mỗi năm sinh sẽ mang một hành riêng. Bạn có thể dựa vào Can Chi để tính ra mệnh ngũ hành này. Cách tính là lấy Can + Chi = Mệnh. Rồi đối chiếu với bảng quy ước bên dưới. Nếu kết quả lớn hơn 5 thì bạn chỉ cần trừ đi 5 một lần nữa là ra. Các số quy ước như sau:
– Thiên can: Giáp, Ất là 1; Bính, Đinh là 2, Mậu, Kỷ là 3; Canh, Tân là 4; Nhâm, Quý là 5.
| Thiên can | Giáp | Ất | Bính | Đinh | Mậu | Kỷ | Canh | Tân | Nhâm | Qúy |
| Số quy ước | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | |||||
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Thiên Can
– Địa chi: Tý, Sửu, Ngọ, Mùi là 0; Dần, Mão, Thân, Dậu là 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi là 2.
| Địa chi | Tý | Sửu | Ngọ | Mùi | Dần | Mão | Thân | Dậu | Thìn | Tỵ | Tuất | Hợi |
| Số quy ước | 0 | 1 | 2 | |||||||||
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Địa chi
Sau khi quy đổi, bạn có thể tính mệnh sinh dựa vào can chi với cách tính như sau: Mệnh = Can + Chi. Nếu kết quả cộng lại lớn hơn 5 thì chúng ta trừ đi 5 để ra mệnh năm sinh.
Ví dụ: Mệnh năm Ất Sửu: Ất + Sửu = 1 + 0 = 1 => Mệnh Kim
Ngũ hành: Kim là 1; Thủy là 2; Hỏa là 3; Thổ là 4; Mộc là 5.
| Ngũ hành | Kim | Thủy | Hỏa | Thổ | Mộc |
| Số quy ước
(Can+ chi) |
1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
Cách tính cung mệnh ngũ hành theo can chi: Bảng quy ước ngũ hành
