Với An Khang thì ngày nào rảnh ai thuê ai nhờ thì lên đường đi làm thôi. Nhưng cũng giới thiệu cho mọi người nắm mà nhiều Thầy Chân truyền xem là Bí của môn pháp ( đặc biệt lời chú).
* Ngày giờ ky mở la bàn
o Ngày Sát Sư của mỗi năm:
Năm Tý: Ngày Quý Dậu, năm Sửu: Ngày Giáp Tuất, năm Dần: Ngày Đinh Hợi.
Năm Mão: Ngày Giáp Tý, năm Thìn: Ngày At Sửu, năm Tỵ: Ngày Giáp Dần. Il
Năm Ngọ: Ngày Đinh Mão, năm Mùi: Ngày Giáp Thìn, năm Thân: Ngày Kỷ Tỵ.
Năm Dậu: Ngày Giáp Ngọ, năm Tuất: Ngày Đinh Mùi, năm Hợi: Ngày Giáp Thân.
o Ngày Sát sư của mỗi mùa:
Mùa xuân: Ngày At Mão, mùa hạ: Ngày Bính Ngọ, mùa thu: Ngày Canh Thân, mùa đông: Ngày Tân Dậu.
o Ngày sát sư của mỗi tháng:
Tháng 1: Ngày Hợi, tháng 2: Ngày Tý, tháng 3: Ngày Sửu.
-Tháng 4: Ngày Dần, tháng 5: Ngày Mão, tháng 6: Ngày Thìn.
Tháng 7: Ngày Tỵ, tháng 8: Ngày Ngọ, tháng 9: Ngày Mùi.
Tháng 10: Ngày Thân, tháng 11: Ngày Dậu, tháng 12: Ngày Tuất.
0 Giờ sát sư mỗi ngày:
Ngày Tý: Giờ Sửu, Ngọ, ngày Sửu: Giờ Tỵ, Hợi, ngày Dần: Giờ Dần, Ngọ.
Ngày Mão: Giờ Thìn, Tuất, ngày Thìn: Giờ Tỵ, Sửu, ngày Tỵ: Giò Dậu, Mùi. Ngày Ngọ: Giờ Mão, Thân, ngày Mùi: Giờ Ngọ, Thìn, ngày Thân: Giò Tuất, Sửu. Ngày Dậu: Giờ Tý, Ngọ, ngày Tuất: Giờ Mão, Ngọ, ngày Hợi: Giờ Thìn, Mão. Những ngày giò nói trên đểu là ngày kỵ mở la bàn, nếu không sẽ gây bất lợi cho thầy phong thủy. Nếu trường hợp đặc biệt, bắt buộc phải mở la bàn, thì nên dùng bùa chú để hóa giải.
0 Lời chú và phương pháp hóa giải:
1,2, 3, 4, 5: Thủy Hỏa Mộc Kim Thổ, Ngủ hành thông thiên địa, Bát quái nhất đinh thông Càn Khôn, Bàn cổ khai thiên địa, sơn hoàng thổ địa bảo hộ, bách sát xin tránh đi. Ta phụng lệnh tổ sư Dương công, đến đây mở la bàn định cửu cung, thiên vô kỵ, địa vô kỵ, âm dương vô kỵ, bách vô cấm kỵ. Sau khi niệm chú xong, dùng ngón giữa và ngón trỏ tạo thành hình vòng cung, trên mặt la bàn vẽ 4 vạch thẳng 5 vạch ngang, xoay 3 vòng theo chiều thuận, vừa vẽ vừa niệm: Thiên vô kỵ, địa vô kỵ, âm dương vô kỵ, bách vô cấm kỵ.
