Chính hướng có thể dùng chỉ có 5 đường là: 5 sơn Ngọ, Tốn, Hợi, Mão, Tân có thể lập đơn hướng. Đơn hướng chính là Tý sơn Ngọ hướng, Càn sơn Tốn hướng, Tỵ sơn Hợi hướng, Dậu sơn Mão hướng, Ẩt sơn Tân hướng.
Đường phân kim xác định cát hung của phương vị mộ phần và nhà ở. Trong đó, lại phân thành đường có thể dùng và đường không thể dùng. Đường có thể dùng phải là tịnh âm tịnh dương, không phạm bác tạp, không phạm Không vong, âm dương tương phối. Khi sử dụng đường này, có thể thịnh vượng nhân đinh, tiền bạc, thăng quan hiển quý. Nếu chẳng may gặp đường phân kim không thể dùng, thường chủ về tàn tật hoặc con cái bất hiếu, hung họa nặng có thể dẫn đến nhà cửa tan nát, tuyệt tự tuyệt tôn. Khi thao tác nhất thiết phải cẩn thận, không thể tùy tiện.
– Nhâm, Bính kiêm Hợi, Tỵ – Thiếu nam phối thiếu nữ, nhân đinh và tiến tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Nhâm, Bính kiêm Tý, Ngọ – Âm dương hỗn tạp, nhân đinh và tiền tài dần dần suy bại, có tai họa chảy máu, cháy nhà. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Tý sơn Ngọ chính hướng – Phu phụ chính phối, phú quý song toàn. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Tý sơn Ngọ hướng kiêm Quý, Đinh – Nhị nữ đồng cư, dâm loạn, khó sinh, tàn tật. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Tý sơn Ngọ hướng kiêm Nhâm, Bính – Âm dương hỗn tạp, chủ phạm dâm loạn. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Quý sơn Đinh hướng kiêm Sửu, Mùi – Trưởng nam phối thiếu nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Quý sơn Đinh hướng kiêm Tý, Ngọ – Nhị nữ đồng cư, cô âm không sinh, lừa gạt phụ nữ, bất hiếu với cha mẹ. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Sửu sơn Mùi hướng kiêm Quý, Đinh – Trưởng nam phối thiếu nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Nảm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Sửu sơn Mùi hướng kiêm Cấn, Khôn – Trưởng nam phối lão mẫu, thiếu niên thương tổn, phá tài. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Cấn sơn Khôn hướng kiêm Sửu, Mùi – Lão mẫu phối trưởng nam, khắc hại vợ con, không có người nối dõi. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Cấn sơn Khôn hướng kiêm Dần, Thân – Âm dương đức phối, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Dần sơn Thân hướng kiêm Cấn, Khôn – Âm dương đức phối, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Dần sơn Thân hưởng kiêm Giáp, Canh – Nhị nam đồng cư, trộm cắp, phá tài, dâm loạn. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Giáp sơn Canh hướng kiêm Dần, Thân – Nhị nam đồng cư, trộm cắp, phá tài, dâm loạn. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Giáp sơn Canh hướng kiêm Mão, Dậu – Trưởng nam phối thiếu nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Mão sơn Dậu hướng kiêm Giáp, Canh -Thiếu nữ phối trưởng nam, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Mão sơn Dậu hướng kiêm Ất, Tân – Nhị nữ đồng cư, tổn hại đến mệnh nữ, tuyệt tự. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Ất sơn Tân chính hướng – Nhân đinh và tiền tài đều vượng, không sợ không vong.
– Ất sơn Tân hướng kiêm Mão Dậu – Nhị nữ đồng cư, phạm kiện cáo, tổn hại mệnh nữ. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Ất sơn Tân hướng kiêm Thìn, Tuất – Nhị nữ đồng cư, nhân đinh và tiền tài đều bại, tuyệt tự. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Thìn sơn Tuất hướng kiêm Ất, Tân – Nhị nữ đồng cư, nhân đinh và tiền tài đều bại, tuyệt tự. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Thìn sơn Tuất hướng kiêm Tốn, Càn – Tiên thiên phối Hậu thiên, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Tốn sơn Càn hướng kiêm Thìn Tuất – Tiên thiên phối Hậu thiên, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Tốn sơn Càn hướng kiêm Tỵ, Hợi – Nhị nam đồng cư, bệnh tật, chết yểu, cô quả. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Tỵ sơn Hợi chính hướng – Phú quý song toàn, không sợ không vong. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Tỵ sơn Hợi hướng kiêm Tốn, Càn – Nhị nam đồng cư, dâm loạn, cô quả, tuyệt tự. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Tỵ sơn Hợi hướng kiêm Nhâm, Bính – Tuy âm dương phối hợp nhưng phạm sao Liêm trinh, phá tài, chết yểu. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Nhâm sơn Bính hướng kiêm Tỵ, Hợi – Phạm sao Văn khúc, bại tuyệt, ảnh hưởng tói chi thứ ba sau mới đến chi trưởng. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Nhâm sơn Bính hướng, kiêm Ngọ, Tý – Trung nam phối trung nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Ngọ sơn Tý hướng kiêm Bính, Nhâm – Trung nam phối trung nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Ngọ sơn Tý hướng kiêm Đinh, Quý – Thủy Hỏa bất tương xạ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Đinh sơn Quý hướng kiêm Ngọ, Tý – Thủy Hỏa bất tương xạ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Nâm Thân, Tý, Thìn ứng nghiêm.
– Đinh sơn Quý hướng kiêm Mùi, Sửu – Phạm sao Lộc tồn, bị thương, thuốc độc, cha mẹ đặt đâu ngồi đấy. Năm Tỵ, Dậu Sửu ứng nghiệm.
– Mùi sơn Sửu hướng kiêm Đinh, Quý – Phạm sao Lộc tồn, nhân đinh và tiền tài đều bại. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Mùi sơn Sửu hướng kiêm Khôn, Cấn – Thiếu nam phối thiếu nữ, sơn trạch thông khí, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Thân sơn Dần hướng kiêm Khôn, Cấn – Phạm sao Liêm trinh, Bát sát, bị thương. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Thân sơn Dần hướng kiêm Canh, Giáp – Người cha phối trung nữ, Tiên thiên gặp Hậu thiên, mọi việc hanh thông. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Khôn sơn Cấn hướng kiêm Mùi, Sửu – Thiếu nam phối thiếu nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Khôn sơn Cấn hướng kiêm Thân, Dần – Phạm sao Liêm trinh, Bát sát, đề phòng tai họa bất ngờ. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
-Canh sơn Giáp hướng kiêm Thân, Dần – Người cha phối trung nữ, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Dần, Ngọ, Tuất ứng nghiệm.
– Canh sơn Giáp hướng kiêm Dậu, Mão – Nhị nam đồng cư, sinh ra con cái phiêu dạt, không có người nối dõi. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Dậu sơn Mão chính hướng – Nhân đinh và tiền tài đều vượng, không sợ không vong. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Dậu sơn Mão hướng kiêm Tân, Ất – Âm dương sai thác, khắc vợ con, con cái
phiêu bạt. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Tân sơn Ất hướng kiêm Dậu, Mão – Người mẹ phối trưởng nam, âm dương sai thác, nhân đinh và tiền tài đều suy bại. Năm Hợi, Mão, Mùi ứng nghiệm.
– Tân sơn Ất hướng kiêm Tuất, Thìn – Âm dương phối hợp, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Tuất sơn Thìn hướng kiêm Tân, Ất – Tiên thiên phối Hậu thiên, thường ngẫu nhiên có tiền. Nảm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Tuất Thìn kiêm Càn Tốn – Âm dương hỗn tạp, dâm loạn, trộm cắp. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Càn sơn Tốn chính hướng – Nhân đinh và tiền tài đều vượng, không sợ không vong.
– Càn sơn Tốn hướng kiêm Tuất, Thìn – Âm dương hỗn tạp, dâm loạn, trộm cắp, bại tuyệt. Năm Thân, Tý, Thìn ứng nghiệm.
– Càn sơn Tôn hướng kiêm Hợi, Tỵ – Nhị nữ đồng cư, trộm cắp dâm loạn, phá tài, bất lợi đốì với người cha.
– Hợi sơn Tỵ hưóng kiêm Càn, Tốn – Nhị nữ đồng cư, gia tài dần dần thoái bại. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
– Hợi sơn Tỵ hướng kiêm Nhâm, Bính – Thiếu nam phối thiếu nữ, sơn trạch thông khí, nhân đinh và tiền tài đều vượng. Năm Tỵ, Dậu, Sửu ứng nghiệm.
