Cách chọn ngày tốt động thổ khởi công:
+ Xét tuổi đứng ra làm nhà không phạm : Hoang ốc, Kim lâu, Tam tai
+ Xét tuổi có thiên can và địa chi của người đứng ra làm nhà không xung với năm làm nhà.
– Tránh các ngày xấu :
– Ngày tuế phá, ngày nguyệt phá, ngày đại hao, ngày nguyệt kỵ, ngày tam nương, ngày sát chủ, ngày thọ tử.
– Nên chọn các ngày có ngũ hành dương vì tinh chất công việc động thổ là gây động.
Chọn các ngày có ngũ hanh tương sinh ra ngũ hanh của tọa ngôi nhà và không xung khắc với tuổi của chủ nhà( ko xét tới ng mượn tuổi).
Ngày bảo nhật: là ngày có thiên can sinh cho địa chi
Ngày tướng: là ngày có địa chi sinh cho thiên can
– Chọn ngày đại cát can sinh chi, tiểu cát chi sinh can.
– Ngày trực định hay trực thanh, binh, có các sao tốt cho việc xây dựng
– Chọn giờ động thổ: theo đại an, tốc hỷ.. theo giờ tốt ở lịch âm dương, tốt nhất trong các giờ tốt là giờ có ngũ hanh sinh ra ngũ hanh tọa của ngôi nhà( như chọn ngày).
– Tránh ngày xung với tuổi của gia chủ và tuổi của người được mượn làm nhà (nếu có)
– Tránh ngày có mệnh khắc với mệnh của gia chủ và tuổi của người được mượn làm nhà (nếu có)
Tránh các ngày sau: Ngày Dương công kỵ nhật, ngày Tam nương, ngày Nguyệt kỵ, ngày sát chủ, ngày đại bại, ngày thiên hỏa, địa hỏa, độc hỏa, ngày giá ốc, ngày thiên tai đại họa, ngày vãng vọng.
– Tránh giờ sát chủ, tránh giờ thọ tử
– Chọn ngày Hoàng đạo, giờ hoàng đạo
– Chọn ngày đại cát (ngày có CAN sinh CHI), hoặc ngày tiểu cát (ngày có Chi sinh CAN)
Chọn ngày hợp mệnh với gia chủ và người được mượn tuổi (nếu có).
- Ngày tuế phá : Là ngày, giờ có địa chi xung khắc với địa chi của năm đó, ví dụ năm 2022 là năm Nhâm dần thì các ngày thân sẽ xung với dần. Bất cứ năm nào có tháng, ngày, giờ có địa chi xung với địa chi năm đó đều gọi là tháng, ngày, giờ tuế phá- trăm sự đều kị.( chọn tháng làm nhà cũng nên ứng dụng).
Ngày nguyệt phá:
- Tháng giêng: Nguyệt phá ở Thân phá (tháng giêng kiêng ngày Thân)
- Tháng hai: Nguyệt phá ở Dậu (tháng hai kiêng ngày Dậu)
- Tháng ba: Nguyệt phá ở Tuất (tháng ba kiêng ngày Tuất)
- Tháng tư: Nguyệt phá ở Hợi (tháng tư kiêng ngày Hợi)
- Tháng năm: Nguyệt phá ở Tý (tháng năm kiêng ngày Tý)
- Tháng sáu: Nguyệt phá ở Sửu (tháng sáu kiêng ngày Sửu)
- Tháng bảy: Nguyệt phá ở Dần (tháng bảy kiêng ngày Dần)
- Tháng tám: Nguyệt phá ở Mẹo (tháng tám kiêng ngày Mẹo)
- Tháng chín: Nguyệt phá ở Thìn (tháng chín kiêng ngày Thìn)
- Tháng mười: Nguyệt phá ở Tị (tháng mười kiêng ngày Tị)
- Tháng mười một: Nguyệt phá ở Ngọ (tháng mười một kiêng ngày Ngọ)
- Tháng mười hai: Nguyệt phá ở Mùi (tháng mười hai kiêng ngày Mùi)
Ngày Đại hao hay còn gọi là ngày tuế phá
- Ngày đại hao của Tuổi chủ sự: là ngày có địa chi xung khắc với địa chi của tuổi chủ sự.
- Ngày nguyệt kỵ: 5,14,23 âm lịch hàng năm theo dân gian( mê tín ko cần quan tâm).
- Ngày tam nương: 3,7,13,18,22,27 âm lịch hàng tháng.
- Ngày sát chủ Dương
- Tháng Giêng: Sát chủ ở ngày Tý
- Tháng 2, 3, 7, 9: Sát chủ ở ngày Sửu
- Tháng 4: Sát chủ ở ngày Tuất
- Tháng 11: Sát chủ ở ngày Mùi
- Tháng 5, 6, 8, 10,12: Sát chủ ở ngày Thìn
Ngày thọ tử
- Tháng 1 Thọ tử ở các ngày Tuất
- Tháng 2 Thọ tử ở các ngày Thìn
- Tháng 3 Thọ tử ở các ngày Hợi
- Tháng 4 Thọ tử ở các ngày Tỵ
- Tháng 5 Thọ tử ở các ngày Tý
- Tháng 6 Thọ tử ở các ngày Ngọ
- Tháng 7 Thọ tử ở các ngày Sửu
- Tháng 8 Thọ tử ở các ngày Mùi
- Tháng 9 Thọ tử ở các ngày Dần
- Tháng 10 Thọ tử ở các ngày Thân
- Tháng 11 Thọ tử ở các ngày Mão
- Tháng 12 Thọ tử ở các ngày Dậu
Ngày dương công kỵ là ngày nào?
Các ngày dương công kị nhật theo cách tính trên gồm 13 ngày theo âm lịch hàng năm chính là
- Ngày 13 tháng giêng
- Ngày 11 tháng Hai
- Ngày 9 tháng Ba
- Ngày 7 tháng Tư
- Ngày 5 tháng Năm
- Ngày 3 tháng Sáu
- Ngày 8 , 29 tháng Bảy
- Ngày 27 tháng Tám
- Ngày 25 tháng Chín
- Ngày 23 tháng Mười
- Ngày 21 tháng Mười một
- Ngày 19 tháng chạp
NGÀY VÃNG VONG (TRĂM SỰ ĐỀU KỴ, KỴ NHẤT XUẤT HÀNH)
- Tháng 1 Vãng vong tại các ngày Dần
- Tháng 2 Vãng vong tại các ngày Tỵ
- Tháng 3 Vãng vong tại các ngày Thân
- Tháng 4 Vãng vong tại các ngày Hợi
- Tháng 5 Vãng vong tại các ngày Mão
- Tháng 6 Vãng vong tại các ngày Ngọ
- Tháng 7 Vãng vong tại các ngày Dậu
- Tháng 8 Vãng vong tại các ngày Tý
Tháng 9 Vãng vong tại các ngày Thìn
Tháng 10 Vãng vong tại các ngày Mùi
Tháng 11 Vãng vong tại các ngày Tuất
Tháng 12 Vãng vong tại các ngày Sửu
Đối với hôn nhân: Ngoài những ngày trên , còn phải tránh thêm các ngày sau:
+ Ngày nghênh hôn kỵ nhật: Ất Tỵ, Tân Hợi, Mậu Thân, Giáp Dần.
+ Ngày Hồng sa kỵ nhật: Tháng 1,4,7,10 kỵ ngày Tỵ
Tháng 2,5,8,11 kỵ ngày Dậu
Tháng 3,6,9,12 kỵ ngày Sửu
+ Tránh ngày Cô Nhật Tuần Phòng
– Tháng 1 tránh ngày Thìn
-Tháng 2 tránh ngày Sửu
-Tháng 3 tránh ngày Tuất
-Tháng 4 tránh ngày Mùi
-Tháng 5 tránh ngày Mão
-Tháng 6 tránh ngày Tỵ
-Tháng 7 tránh ngày Dậu
-Tháng 8 tránh ngày Ngọ
-Tháng 9 tránh ngày Dần
-Tháng 10 tránh ngày hợi
-Tháng 11 tránh ngày thân
-Tháng 12 tránh ngày Tý
Tháng 3,6,9,12 kỵ ngày Sửu
+ Tránh ngày Cô Nhật Tuần Phòng
– Tháng 1 tránh ngày Thìn
– Tháng 2 tránh ngày Sửu
– Tháng 3 tránh ngày Tuất
– Tháng 4 tránh ngày Mùi
– Tháng 5 tránh ngày Mão
– Tháng 6 tránh ngày Tỵ
– Tháng 7 tránh ngày Dậu
– Tháng 8 tránh ngày Ngọ
– Tháng 9 tránh ngày Dần
– Tháng 10 tránh ngày hợi
– Tháng 11 tránh ngày thân
– Tháng 12 tránh ngày Tý
– Ngày Nguyệt kị, ngày Nguyệt kị thường trong một tháng (tháng nào cũng vậy). Đó là các ngày trong tháng Âm lịch gồm ngày 5, ngày 14 và ngày 23. Vì vậy có câu:
Mồng năm, mười bốn, hai ba, Đi chơi cũng thiệt nữa là đi buôn. v.v…
Mỗi mùa có một vài ngày rất xấu, ta cần kiêng làm các việ c lớn
– Mùa Xuân:
+ Các ngày Dậu, các ngày Tị – đó là các ngày đại sát.
+ Các ngày Thân – các ngày sát chủ
+ Các ngày Dần – các ngày ma-ốc
+ Các ngày Thìn
Trong mùa Xuân kị nhất ngày: Canh Dần và Canh Thân; Nhâm Thìn và Mậu Thìn; Giáp Dần và Kỷ Mão.
– Mùa Hạ:
+ Các ngày Tị – Đó là ngày đại sát
+ Các ngày Tý – ngày sát chủ
+ Các ngày Thân – ngày ma-ốc
+ Các ngày Ngọ – ngày sát chủ.
– Mùa Thu:
+ Các ngày: Thân, Dậu – đó là ngày Thiên lôi
+ Các ngày: Ngọ – ngày sát chủ
+ Các ngày: Tị – ngày ma-ốc –
Mùa Đông:
+ Các ngày: Dần, Mão – đó là ngày ma-ốc.
+ Các ngày: Dậu – ngày không tốt
+ Các ngày: Mão – ngày sát chủ
Ngày vô lộc: trong 1 năm có 10 ngày ( thập ác đại bại) và chúng ta nên tránh xử lý đi làm cái này, bất cứ làm gì? Các ngày đó là: Giap thìn, Ât Tị, Canh Thìn, Tân Tị, Bính Thân, Mậu Tuất, Đinh Hợi, Kỷ Sửu, Nhâm Thân, Qúy Hợi… Việc lớn không nên làm mua bán , giao dịch, cầu tài.
