CÁC SÁT CẦN TRÁNH TRONG NHÀ Ở

Tháng 6 24, 2026

( Đừng quá quan tâm chủ yếu nó chỉ là lý thuyết cho các Thầy Phong thủy dọa và đẽo), nhưng An Khang xin giới thiệu cho Mọi người và các thầy quan tâm để tự ngẫm:

  1. BÁT SÁT: LẤY TỌA SƠN (MẶT SAU NHÀ) ĐỂ TÍNH.

Phương vị sát này kiêng kỵ trổ Cửa , đào Giếng, kỵ thấy nước.

  • Khảm Long, Khôn Thố, Chấn sơn Hầu.
  • Tốn Kê, Kiền Mã. Đoài Xà đầu.
  • Cấn Hổ, Ly Trư vi SÁT diệu.
  • Phạm chi MỘ-TRẠCH nhất tề hưu.

Dịch nghĩa là:

  • Nhà TỌA KHÔN thì ở phương MẸO (MÃO) là kỵ.
  • Nhà TỌA CHẤN thì ở phương THÂN là kỵ.
  • Nhà TỌA TỐN thì ở phương DẬU là kỵ.
  • Nhà TỌA KIỀN (CÀN) thì ở phương NGỌ là kỵ.
  • Nhà TỌA ĐOÀI thì ở phương TỊ là kỵ.
  • Nhà TỌA CẤN thì ở phương DẦN là kỵ.
  • Nhà TỌA LY thì ở phương HỢI là kỵ.

Và ngược lại cũng vậy.

  • Nhà TỌA (mặt sau nhà) THÌN, Tuất thì ở phương KHẢM là kỵ.
  • Nhà TỌA MẸO thì ở phương KHÔN là kỵ.
  • Nhà TỌA THÂN thì ở phương CHẤN là kỵ.
  • Nhà TỌA DẬU thì ở phương TỐN là kỵ.
  • Nhà TỌA NGỌ thì ở phương Càn là kỵ.
  • Nhà TỌA TỊ thì ở phương ĐOÀI là kỵ.
  • Nhà TỌA DẦN thì ở phương CẤN là kỵ.
  • Nhà TỌA HỢI thì ở phương LY là kỵ.

* Chọn ngày khởi công, động thổ: – Phải TUYỆT ĐỐI TRÁNH nhằm ngày phạm phải BÁT SÁT.

HOÀNG TUYỀN: LẤY HƯỚNG (MẶT TRƯỚC NHÀ) ĐỂ TÍNH.

Nói đến HOÀNG TUYỀN là nói đến 1 phương vị gần như bất khả xâm phạm trong Phong Thủy. Bởi các Hung Phương như THÁI TUẾ , NGŨ HOÀNG SÁT , TAM SÁT thì chỉ theo năm mà di chuyển đi , còn HOÀNG TUYỀN là phương vị cố định. Khi Nhà, Mộ mà xác định hướng nào đó là đã có 1 vài phương hướng không thể phạm. Chữ ” Phạm” ở đây ý nói ở những nơi ấy có thể kiêng kỵ như: Phóng thủy ( thải nước ra ), đường đi, nước chầu lại , lạch nước…vv…thậm chí ngay cả trổ cửa , chọn ngày giờ khởi công cũng phải tránh.

TỨ LỘ HOÀNG TUYỀN

  • Canh , Đinh KHÔN thượng thị HOÀNG TUYỀN
  • Ất , Bính tu phòng TỐN thủy tiên
  • Giáp , Quý hướng trung ưu kiến CẤN
  • Tân , Nhâm thủy lộ phạ đương KIỀN.

Nghĩa là:

  • CANH hướng mà thấy ở phương KHÔN có nước nên chảy đến ,chảy đi là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • ĐINH hướng mà làm nhà thì nước phương KHÔN nên chảy đi ,chảy đến là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • ẤT hướng thì phương TỐN nước nên chảy đi, chảy lại là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • BÍNH hướng thì nước phương TỐN nên chảy lại, chảy đi là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • GIÁP hướng thì nước phương CẤN nên chảy lại , nếu chảy đi là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • QUÝ hướng thì nước phương CẤN nên chảy đi, nếu chảy lại là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • TÂN hướng thì nước ở KIỀN ( CÀN ) nên chảy đi , nếu chảy đến là phạm HOÀNG TUYỀN.
  • NHÂM hướng thì nước ở KIỀN nên chảy đến , chảy đi là phạm HOÀNG TUYỀN.

Địa chi gồm:

  • Nhà hướng Mão Thìn Tị Ngọ HOÀNG TUYỀN ở Tốn;
  • Nhà hướng Ngọ Mùi Thân Dậu HOÀNG TUYỀN ở Khôn;
  • Nhà hướng Dậu Tuất hợp Tý HOÀNG TUYỀN ở Kiền;
  • Nhà hướng Tý Sửu Dần Mão HOÀNG TUYỀN ở Cấn.

BẠCH HỔ HOÀNG TUYỀN: LẤY HƯỚNG ĐỂ TÍNH

  • Kiền, Giáp, Khảm, Quý, Thân, Thìn sơn
  • Bạch Hổ chuyển tại Đinh-Mùi gian
  • Cánh hữu Ly, Nhâm, Dần kiêm Tuất
  • Hợi sơn lưu thủy chủ ưu phiền.
  • Chấn, Canh, Hợi, Mùi tứ sơn kỳ
  • thủy nhược lưu Thân khước bất nghi.
  • Cánh hữu Đoài, Đinh, Tị kiêm Sửu
  • phạm trước Ất-Thìn Bạch Hổ khi.
  • Khôn,Ất nhị cung Sửu mạc phạm
  • thủy lai tất nam định vô nghì.
  • Cấn,Bính sầu phùng Ly thượng ,hạ.
  • Tốn,Tân ngộ Khảm họa nan di.
  • Thử thị Hoàng Tuyền chuyên Hướng luận
  • Khai môn-Phóng thủy ắt sầu bi

Giải Nghĩa :

  • Kiền Giáp Khảm Quý Thân Thìn thì Bạch hổ ở Đinh Mùi
  • Ly Nhâm Dần Tuất thì Bạch hổ ở Hợi
  • Chấn Canh Hợi Mùi thì Bạch hổ ở Thân
  • Đoài Đinh Tị Sửu thì Bạch hổ ở Ất Thìn
  • Khôn Ất thì Bạch hổ ở Sửu
  • Cấn Bính thì Bạch hổ ở (ngọ) Ly
  • Tốn Tân thì Bạch hổ ở (tý) Khảm

6.9 KIẾP SÁT: (LẤY TỌA SƠN ĐỂ TÍNH)

  • Tốn, Mùi, Thân sơn Quý Kiền tàng
  • Tân, Tuất cư Sửu, Canh mã hương
  • Chấn, Cấn phùng Đinh, Giáp Kiền Bính
  • Nhâm hầu kiến thỏ, Bính Tân phương
  • Khảm Quý phùng xà, Tị Ngọ kê
  • Đinh Dậu phùng Dần, Khôn Hợi ất
  • Long Hổ ngộ dương, ất hầu kiếp
  • Tê ngưu long vị vĩnh bột lập

Giải nghĩa:

  • Các Sơn Tốn, Mùi, Thân có Kiếp sát tại Quý.
  • Tân Tuất Sơn Kiếp sát tại Sửu.
  • Canh Sơn Kiếp sát tại Ngọ.
  • Chấn, Cấn Sơn Kiếp sát tại Đinh.
  • Giáp Sơn Kiếp sát tại Bính.
  • Nhâm Sơn Kiếp sát tại Thân.
  • Kiền Sơn Kiếp sát tại Mão.
  • Bính Sơn Kiếp sát tại Tân.
  • Quý, Tý Sơn Kiếp sát tại Tị.
  • Tị, Ngọ Sơn Kiếp sát tại Dậu.
  • Đinh, Dậu Sơn Kiếp sát tại Dần.
  • Khôn, Hợi Sơn Kiếp sát tại Ất.
  • Thìn,Dần Sơn Kiếp sát tại Mùi.
  • Ất Sơn Kiếp sát tại Thân.
  • Sửu Sơn Kiếp sát Thìn.

Tam diệu sát

Diệu sát vị

Diệu sát chia ra làm Chính Diệu, Phản diệu, Địa diệu : khắc tức là sát, Bát sát : Lấy nghĩa ở bát quái ngũ hành. Dùng cái Khắc Ta trong quẻ. Diệu sát ca quyết “Khảm long khôn thỏ chấn sơn hầu, Tốn kê Càn mã Đoài xà đầu, Cấn Hổ lý trư vi diệu sát, trạch phần phùng chi nhất tề hưu”. Diệu sát phương tối kỵ hữu thủy, lộ xung tài, tiêm vật bức cận, thất giác….

Chính diệu sát

Là Bát thuần quái chi quan quỷ hào, khắc ta là quan quỷ.

Càn – Chính diệu sát tại Ngọ

Đoài – Chính diệu sát tại Tỵ

Ly – Chính diệu sát tại Hợi

Chấn – Chính diệu sát tại Thân

Tốn – Chính diệu sát tại Dậu

Khảm – Chính diệu sát tại Thìn

Cấn – Chính diệu sát tại Dần

Khôn – Chính diệu sát tại Mão

Phản diệu sát

Phản diệu sát tức là Tiên thiên quái chi quan quỷ hào.

Trước hết xem quẻ tiên thiên tại tọa sơn thuộc phương nào, tương ứng với hậu thiên thuộc quẻ nào, sau đó đối chiếu Bát sát diệu ca quyết tìm phản diệu sát. Ví dụ Tọa Khảm hướng Ly, vị trí quẻ Khảm tiên thiên tại Tây phương, Phương tây là vị trí quẻ Đoài hậu thiên, đối chiếu ca quyết đc Tỵ là Phản diệu sát.

Địa diệu sát : Địa diệu sát là Hậu thiên quái chi quan quỷ hào.

Trước tiên xem quẻ Hậu thiên của Tọa sơn ở Phương nào, tương ứng với quẻ tiên thiên nào, Lại đối chiếu với ca quyết để tìm Địa sát diệu. Ví dụ tọa Khảm, hướng Ly, Quẻ hậu thiên Khảm tại phương Bắc, Phương Bắc lại là quẻ Khôn tiên thiên, đối chiếu với ca quyết, Khôn quái quan quỷ hào ở Mão, Mão là địa diệu sát.