CẢM XẠ HAY THƯỚC TẦM LONG CÓ THẬT SỰ KHOA HỌC HAY CHỈ ĐỂ LOÈ

Tháng 5 3, 2026

Nhiều Thầy Phong thuỷ Dùng con lắc cảm xạ hoặc thước tầm long để quay phán nhà hay chỗ ngủ có mạch nước ngầm rồi đặt than hoạt tính rồi đặt đá thạch anh hưởng lợi nói chung là chỉ để bịp cho những người không hiểu, Vậy Nước ngầm là gì?

I. KHÁI NIỆM VÀ TÍNH CHẤT

1. Nước ngầm là nguồn nước nằm dưới lớp đất đá sâu trong lòng đất. Trải qua một thời gian dài, nước được ngưng tụ tại các vết nứt trầm tích, tạo thành các mạch nước ngầm. Nó ở xung quanh ta từ môi trường nhà ở cho chúng ta sử dụng hàng ngày.

Nước ngầm phân bố ở khắp các nơi trên trái đất, từ đồng bằng, miền núi tới các hoang mạc, sa mạc.

Nước từ các sông hồ ao bay hơi, càng lên cao không khí càng lạnh khiến cho hơi nước bị ngưng tụ tạo thành những đám mây. Thời gian lâu dần, các hạt nước tạo thành giọt lớn và rơi xuống mặt đất.

Nước ngấm xuống đất một phần sẽ tiếp tục bốc hơi, một phần sẽ được các thảm thực vật hấp thụ, một phần khác sẽ được trở lại sông hồ ao; phần còn lại, nước sẽ ngấm xuống dưới các tầng đất sâu trở thành nước ngầm.

Nước ngầm có nhiệt độ và thành phần hóa học ổn định, ít có sự thay đổi, phụ thuộc vào nhiệt độ không khí và tính chất của đất đá khu vực đó.

Nước ngầm không những cung cấp một lượng nước lớn cho hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người mà còn giúp cố định các lớp đất đá, ổn định về mặt, tránh sụt lún đất đai.

2. Nước ngầm có sạch không?

Nước ngầm thường được khai thác để làm các loại nước đóng chai vì rất giàu chất khoáng, ít tạp chất và vi khuẩn có hại.

Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, nguồn nước ngầm đang bị ô nhiễm nghiêm trọng bởi rất nhiều nguyên nhân: hoạt động nông nghiệp sử dụng quá nhiều hóa chất, nước thải, rác thải chưa được xử lý tràn lan ra ngoài môi trường,…

Một số tạp chất trong nước ngầm:

Các kim loại thường được tìm thấy trong nước ngầm:

Mangan: Đây là một trong số những kim loại nặng phổ biến trong nước ngầm. Nếu sử dụng nước ngầm có chứa mangan trong tắm giặt thì quần áo sẽ rất dễ bị hoen ố, các thiết bị vệ sinh sẽ có các cặn bám màu đen, hàm lượng mangan trong nước cho phép là 0.5mg/l.

Nhôm: Những khu đất nước nhiễm phèn, độ pH thấp thì lượng nhôm trong nước ngầm lại càng nhiều. Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe của bản thân thì người sử dụng chỉ nên uống nước có hàm lượng nhôm nhỏ hơn 0.2mg/l.

Đồng: Đồng là vật chất thường tạo ra vị khó chịu cho nước. Để nước ngầm không ảnh hưởng tới sức khỏe thì hàm lượng đồng trong nước cần nhỏ hơn 2mg/l.

Thủy ngân: Thủy ngân là một kim loại nặng có độ độc tính vô cùng cao, có thể gây ra ngộ độc thậm chí là tử vong chỉ với một lượng rất nhỏ. Nước ngầm thường ít khi chứa thủy ngân, tiêu chuẩn quy định thì lượng thủy ngân trong nước không gây ảnh hưởng tới sức khỏe là 0.001mg/l.

Vi khuẩn: Trong nước ngầm còn chứa một số vi khuẩn, trong đó cũng có một số vi khuẩn có lợi, một số khác là vi khuẩn có hại.

Bụi bẩn, bùn đất: Đây là những tạp chất có thể tìm thấy ở nước ngầm trong quá trình khai thác.

Khoáng chất: Nước ngầm còn chứa rất nhiều khoáng chất như Canxi, Magie, Kali, Natri,… Đây đều là những vi khoáng cần thiết cho cơ thể con người giúp duy trì hệ xương, cơ và các hoạt động của hệ thần kinh.

Ngoài các tạp chất trên thì trong nước ngầm còn có thể xuất hiện khí cacbonic, axit H2S, chất rắn lơ lửng, chất hữu cơ,…

Như vậy, nước ngầm là không thực sự sạch mà còn chứa các tạp chất khác nhau. Chính vì thế, khi khai thác nước ngầm phục vụ cho mục đích sinh hoạt thì cũng cần xem xét về nồng độ các chất trước khi đưa vào sử dụng.

Nước ngầm ở một số nơi không chứa hoặc chứa rất ít tạp chất, có những nơi nước ngầm lại bị ảnh hưởng nhiều về tính chất của đất, gây ra tình trạng nước ngầm bị ô nhiễm, không thể sử dụng.

II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ CHÂT LƯỢNG NƯỚC NGÂM

  1. Phương pháp đun cạn

Để xác định tổng lượng muối tan trong nước người ta lấy mẫu nước, sau đó đem chưng cất cho đến khi cạn, rồi xác định lượng cặn đọng lại và xác định tỷ lệ của chúng trên một đơn vị thể tích nước.

  1. Phương pháp nếm

Trong trường họp nước ngầm trong, sạch, người ta có thể nếm nếu thấy có vị ngọt là chất lượng nước tốt. Ngược lại có vị mặn đắng là nước có muối hoặc kiềm, có vi chua và tanh là phèn sắt…; phương pháp này sơ bộ nhận định về độ khoáng hoá của nước ngầm

  1. Phương pháp cân so sánh

Đem cân cùng thể tích nước ngầm và nước đối chứng với mẫu tiêu chuẩn. Nếu bên nước ngầm càng nhẹ thì chất lượng nước ngầm càng tốt, trường hợp ngược lại cho ta biết chất lượng nước ngầm xấu.

  1. Phương pháp tìm vết trên giấy lọc

Đem nước ngầm để nhúng giấy lọc hoặc lụa vào đó để thấm nước, sau khi hong khô nếu không để lại dấu vết gì thì chất lượng nước tốt. Nếu trên giấy lọc có vết bẩn vàng nâu chứng tỏ hàm lượng sắt và mangan trong nước tương đối lớn, nếu xuất hiện những đốm trắng óng ánh là những nước ngầm chứa nhiều hợp chất muối.

4.1.2. Các phương pháp hiện đại

Lấy mâu nước rôi dùng các thiết bị máy móc hiện đại để xác định liều lượng các chất đó có trong nước ngầm, sau đó so sánh với chỉ tiêu cho phép. Với các mục đích sử dụng khác nhau thi chúng ta có thể kết luận một cách chính xác về chất lượng nước tốt, xấu. Máy này có thể là chiếc Bút TFS chứ không phải mấy cái thước cảm xạ hay thước tầm long.

–        Dùng máy đo trực tiếp tại hiện trường xác định các chỉ tiêu độ pH , độ dẫn điện, độ mặn, độ đục, nhiệt độ;

–        Màu nước thì dùng phương pháp so màu;

–        Hàm lượng Fe, Mn, co thì đo trực tiếp.